Thuốc kháng sinh

THÀNH PHẦN
Roxithromycin …………………. 150 mg

TRÌNH BÀY
Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim.

CHỈ ĐỊNH
Rulid được chỉ định điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với roxithromycin:
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới
- Nhiễm trùng da và mô mềm
- Nhiễm trùng sinh dục không do lậu cầu

- Nhiễm trùng răng miệng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với macrolid
- Phối hợp với ergotamin và dihydroergotamin (thuốc trị đau nửa đầu)
- Phối hợp với cisaprid (thuốc chống trào ngược dạ dày, thực quản)

TRONG TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ, NHẤT THIẾT PHẢI HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ

LIỀU DÙNG

Người lớn: 1 viên 150 mg × 2 lần mỗi ngày (1 viên sáng và 1 viên tối), tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG
Báo bác sĩ nếu có suy gan.

TRONG TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ, ĐỪNG NGẦN NGẠI HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ

LƯU Ý ĐẶC BIỆT

Do có glucose, không nên dùng thuốc này trong trường hợp hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, thận trọng trên bệnh nhân tiểu đường.

CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Không có tác dụng sinh quái thai ở động vật thực nghiệm. Ở người, sự an toàn đối với thai nhi chưa được xác định. Không dùng Rulid cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
Bài tiết rất ít qua sữa mẹ. Không dùng thuốc khi mẹ cho con bú hoặc ngưng cho con bú.

TRONG THỜI KỲ CÓ THAI HOẶC CHO CON BÚ, LUÔN LUÔN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ TRƯỚC KHI DÙNG MỘT LOẠI THUỐC NÀO.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

NHƯ MỌI HOẠT CHẤT THUỐC CÓ THỂ GÂY NHỮNG TÁC DỤNG PHỤ Ở MỘT SỐ NGƯỜI.
- Các biểu hiện tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau ở dạ dày, tiêu chảy.

- Chóng mặt, nhức đầu, xúc giác bất thường.

- Gia tăng thoáng qua một số enzyme gan (ASAT, ALAT) và hiếm khi viêm gan ứ mật (tổn thương gan không do siêu vi khuẩn)

- Hạn hữu có các biểu hiện dị ứng nghiêm trọng: mề đay, phù mạch (phù mặt và cổ đột ngột kèm phát ban dạng mề đay và/hoặc khó thở), hơi thở ngắn.

- Phản ứng dị ứng: phát ban, mề đay, hiếm khi có ban xuất huyết (các vết nhỏ trên da màu đỏ hoặc xanh dương )

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ MỌI TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC NÀY.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định phối hợp với ergotamine, dihydroergotamine, cisaprid
Không được phối hợp với bromocriptin, cabergoline, lisuride, pergolide, colchicine, astemisole, terfenadine, pimozide
Thận trọng khi phối hợp với warfarin, các chất đối kháng vitamin K, cyclosporin, digoxin và các

glycoside khác.

Lưu ý khi phối hợp với midazolam, theophylline, disopyramide.

ĐỂ TRÁNH CÁC TƯƠNG TÁC CÓ THỂ XẢY RA, và nhất là với bromocriptin, PHẢI LUÔN LUÔN BÁO CHO BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ BIẾT MỌI THUỐC KHÁC ĐANG DÙNG.

LỜI KHUYÊN/KIẾN THỨC VỀ SỨC KHỎE

1. Chỉ sử dụng kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ.

2. Tuân thủ đúng toa thuốc.

3. Không nên sử dụng lại kháng sinh nếu không có chỉ định của bác sĩ ngay cả khi bạn nghĩ bị  bệnh tương tự.

4. Không nên đưa kháng sinh cho người khác vì có thể không phù hợp với bệnh của họ.

BẢO QUẢN

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng trên bao bì.
Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

THUỐC BÁN THEO ĐƠN

SĐK: VD - 6557 - 08
Sản xuất nhượng quyền bởi công ty ROUSSEL VIỆT NAM

01, đường 03, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An – Bình Dương – Việt Nam