FUZOLSEL

THÀNH PHẦN    

Fluconazol ........................................150 mg

Tá dược: ..................................vừa đủ 1 viên

(Dicalciphosphat dihydrat, microcrystalin cellulose, tinh bột ngô, natri lauryl sulfat, aerosil, PVP K30, magnesi stearat, natri starch glycolat).

DẠNG TRÌNH BÀY

Viên nang cứng. Hộp 1 vỉ x 1 viên.

CHỈ ĐỊNH

Fuzolsel được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm nấm da bao gồm nấm chân, nấm thân, nấm đùi, lang ben, nấm móng và trường hợp nhiễm Candida da khác.
  • Nhiễm Candida sinh dục. Bệnh Candida âm đạo cấp hay tái phát; dự phòng làm giảm tỷ lệ tái phát Candida âm đạo (3 hay nhiều cơn mỗi năm). Viêm quy đầu do Candida. 
  • Nhiễm Candida ở miệng-họng, thực quản.
  • Nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng như nhiễm Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi và nhiễm Candida lan tỏa.
  • Viêm màng não do Cryptococcus neoformans. 
  • Nhiễm nấm do Candida, Blastomyces, Coccidioides, Histoplasma.
  • Phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở người ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ. Phòng ngừa nhiễm nấm trầm trọng (Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Coccidioides immitis)  ở bệnh nhân nhiễm HIV.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với fluconazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Không dùng đồng thời với terfenadin ở những bệnh nhân đang dùng fluconazol đa liều với 400 mg mỗi ngày hay cao hơn.Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc uống.

Phải điều trị liên tục cho đến khi bệnh khỏi hẳn; bệnh có thể tái phát nếu điều trị không đủ thời gian. Để phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân AIDS, viêm màng não do Cryptococcus, viêm hầu-họng do Candida, cần phải điều trị duy trì.

Người lớn:

  • Nhiễm nấm da bao gồm nhiễm nấm da chân, thân, đùi và nhiễm Candida da: 150 mg một lần mỗi tuần hay 50 mg một lần mỗi ngày. Thời gian điều trị thường là 2 đến 4 tuần nhưng có thể cần điều trị lâu hơn đến 6 tuần ở bệnh nấm da chân.
  • Lang ben: 300 mg mỗi tuần một lần trong 2 tuần; ở một vài bệnh nhân có thể cần thêm một liều 300 mg thứ ba vào tuần sau đó, trong khi, ở một vài bệnh nhân khác, có thể chỉ cần một liều duy nhất 300-400 mg. Có thể dùng phác đồ điều trị khác là 50 mg mỗi ngày một lần dùng trong 2 đến 4 tuần.
  • Nấm móng: 150 mg một lần mỗi tuần. Nên tiếp tục điều trị cho đến khi móng bị nấm được thay thế (nghĩa là mọc lên móng mới không bị nhiễm). Sự mọc trở lại móng tay và móng chân thường cần khoảng thời gian tương ứng là 3 đến 6 tháng và 6 đến 12 tháng. Tuy nhiên, tốc độ phát triển móng tùy theo từng người và theo tuổi tác. Đôi khi các móng vẫn còn bị biến dạng sau khi đã được điều trị nhiễm nấm mạn tính.
  • Nhiễm Candida âm đạo: uống liều duy nhất 150 mg.Để giảm bớt tỷ lệ tái phát Candida âm đạo: 150 mg mỗi tháng một lần. Thời gian điều trị tùy theo từng người, khoảng 4-12 tháng. Một vài bệnh nhân có thể cần dùng thuốc thường xuyên hơn.- Trường hợp viêm quy đầu do Candida: uống một liều duy nhất 150 mg.
  • Nhiễm Candida miệng-hầu: uống 50 mg/lần/ngày trong 7-14 ngày hoặc liều duy nhất 200 mg trong ngày đầu và 100 mg các ngày sau, trong thời gian ít nhất 2 tuần.
  • Nhiễm Candida thực quản: điều trị như trên trong thời gian ít nhất 3 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.- Nhiễm Candida toàn thân: ngày đầu uống liều duy nhất 400 mg, và sau đó uống 200 mg/lần/ngày trong thời gian ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
  • Viêm màng não do Cryptococcus: ngày đầu uống liều duy nhất 400 mg, và sau đó uống 200-400 mg/lần/ngày trong thời gian ít nhất 10-12 tuần sau khi cấy dịch não tủy cho kết quả âm tính. Ngăn ngừa tái phát với liều 100-200 mg/ngày sau khi điều trị viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS.
  • Nhiễm nấm Candida đường niệu và màng bụng: 50-200 mg/ngày.
  • Phòng ngừa nhiễm Candida ở người ghép tủy xương: dùng liều 400 mg/lần/ngày.

Trẻ em:Nên hỏi ý kiến bác sĩ khi sử dụng.

  • Dự phòng: 3 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt; 6-12 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.
  • Điều trị: 6 mg/kg/ngày. Trong trường hợp bệnh dai dẳng, có thể tăng tới 12 mg/kg/24 giờ. Không được dùng quá 600 mg/ngày.Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin ≤  50ml/phút, giảm 50% liều chuẩn. 

Chú ý: do dạng bào chế của viên là 150 mg nên chỉ phù hợp với liều dùng 150 mg-300 mg; liều 50 mg, 100 mg, 200 mg và 400 mg nên sử dụng thuốc khác có hàm lượng phù hợp. 

BẢO QUẢN

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dowload tài liệu:
Sản phẩm cùng nhóm